Các liên kết

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

LỊCH ÂM DƯƠNG

TỪ ĐIỄN ONLINE

Tra từ điển :
Chọn loại từ điển :

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    27_8_52_14_49.jpg
    CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BLOG PTCS TRẤM

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GA VAN 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thái Thị Thuý (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:05' 31-05-2010
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 78
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: / /200
    Ngày giảng : / /200
    Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG.

    A. MỤC TIÊU:
    Giúp HS nắm được:
    - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
    - Sự phát triển của từ vựng được diển ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.
    B. PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập
    C. CHUẨN BỊ:
    - Thầy: Nội dung bài dạy
    - Trò: Đọc bài ở nhà
    D. TIẾN HÀNH BÀI DẠY:
    1. định tổ chức
    2- Kiểm tra bài cũ:
    Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại có đặc điểm gì?
    3- Bài mới:
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài
    Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Sự phát triển của Tiếng Việt cũng như ngôn ngữ nói chung được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt về mặt từ vựng.
    Hoạt động 2: Triển khai bài
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung kiến thức
    
    - Từ "Kinh tế" trong bài "Cảm tác vào nhà ngục Quảng Châu" của Phan Bội Châu có nghĩa là gì?
    Ngày nay chúng ta có hiểu theo cách mà Phan Bội Châu đã dùng hay không?

    - Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
    ->Nó có thể thay đổi theo thời gian
    - Đọc các câu thơ sau, chú ý các từ in đậm.
    - Cho biết nghĩa của các từ "xuân" và tay trong các câu trên? Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc nghĩa nào là nghĩa chuyển?


    - Trong các trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
    ->Vậy em có nhận xét gì về sự phát triển nghĩa của từ ngữ?





    Hoạt động 3:
    Bài 1:
    Xác định nghĩa của từ chân?



    Bài 2:
    Cách dùng các từ trà trên là theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?




    Bài 3:
    Cách dùng các từ đồng hồ điện, đồng hồ nước là dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

    Bài 4:
    - Tìm dẫn chứng để chứng minh các từ đã dẫn là từ nhiều nghĩa.


    I. Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
    1. VD 1: Sgk
    2. Nhận xét:
    - Kinh tế (của Phan Bội Châu): Trị nước, cứu đời.
    - Kinh tế (ngày nay): Hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi hàng hoá và sử dụng của cải làm ra.
    3. VD 2: Sgk
    4. Nhận xét:
    - Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu cho một năm (nghĩa gốc)
    - Xuân (2): Tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
    - Tay (1): Bộ phận phía trên của cơ thể, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc)
    - Tay (2): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (nghĩa chuyển)
    - Xuân chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
    - Tay chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy bộ phận chỉ tổng thể)
    * Ghi nhớ: Sgk

    II. Luyện tập
    Bài 1:
    a. Chân: nghĩa gốc
    b. Chân: nghĩa chuyển - hoán dụ
    c. Chân: chuyển - ẩn dụ
    d. Chân: chuyển - ẩn dụ
    Bài 2:
    - Từ "trà` được dùng với nghĩa chuyển. Trà trong những cách dùng này là những sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống, "Trà" ở đây được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
    Bài 3:
    - Cách dùng các từ đồng hồ như trên là dùng theo nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

    Bài 4:
    - Hội chứng có nghĩa gốc là: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh. Ví dụ: "Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp"
    - Hội chứng nghĩa chuyển là: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng , 1 vấn đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi.
    Ví dụ: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.
    
    E. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
    * Củng cố:
    - Sự biến đổi và phát triển của từ vựng như thế nào?
     
    Gửi ý kiến

    BÁO MỚI

    TRUYỆN CƯỜI

    VIDEO VUI